Timmak

0 người đã xem

Có rất nhiều bạn thắc mắc: Thuốc Timmak là gì? Thuốc Timmak giá bao nhiêu? Thuốc Timmak có tác dụng gì? Ở bài viết này https://duoclieuchaulinh.vn xin giới thiệu tới mọi người thông tin về sản phẩm Timmak.

Thành phần

Thuốc Timmak

Hình ảnh: Thuốc Timmak

Thuốc thuộc nhóm thuốc hướng tâm thần, được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Thuốc được đóng gói mỗi hộp có 6 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Trong mỗi viên nang mềm timmak có chứa:

Hoạt chất chính là dihydroergotamine mesylate có hàm lượng 3 mg.

Tá dược vừa đủ một viên bao gồm: oxyde sắt III, macrogol 400, glycerol, gelatine, nước tinh khiết, acide ascorbique, dioxyde de titane, propyleneglycol.

Thuốc Timmak giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do công ty cổ phần SPM sản xuất.

Hiện nay, thuốc đang được bán trên thị trường với giá 125 000 đồng/ hộp.

Người bệnh có thể mua thuốc ở các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, phòng khám trên toàn quốc; hoặc đặt mua online một cách thuận tiện.

Lưu ý: giá thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác nhau giữa các nhà thuốc. Hãy đến những nơi bán thuốc uy tín để tránh mua nhầm thuốc giả, thuốc kém chất lượng gây hại cho sức khỏe.

Tác dụng

Vỉ thuốc Timmak

Hình ảnh: Vỉ thuốc Timmak

Thuốc có cơ chế tác dụng dựa trên cơ chế tác dụng của hoạt chất dihydroergotamine mesylate.

Dihydroergotamine là Ergotamine( một alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có cơ chế tác dụng dược lí phức tạp.

Hoạt chất này có ái lực với cả hai thụ thể là serotoninergic và thụ thể alpha-adrenergic nên vừa có tác dụng kích thích ( liều điều trị) vừa có khả năng ức chế ( dùng liều cao).

Bệnh nhân đau nửa đầu, lúc đầu khi dùng thuốc, lượng serotonin thiếu trong huyết tương được bù lại. Sau đó, dưới sự kích thích tác dụng của serotonin nên sự mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ được chống lại, nhất là hệ mạch cảnh đã bị giãn.

Trong giảm huyết áp thế đứng, dihyroergotamin có tác dụng là gây co mạch chọn lọc. Đó là, chỉ gây co các mạch chứa ( tiểu tĩnh mạch, tĩnh mạch), mà hầu hết không gây tác dụng đến các mạch cản ( tiểu động mạch, động mạch). Từ đó, thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch, máu được phân phối lại. Kết quả là tĩnh mạch không còn bị tích máu quá nhiều.

Nếu bệnh nhân dùng liều cao, dihyroergotamin có tác dụng gây phong bế các thụ thể alpha-adrenergic và serotoninergic.

Do đó, thuốc có tác dụng điều trị các triệu chứng chóng mặt, mệt mỏi kéo dài, rối loạn tuần hoàn, hạ huyết áp; phòng và điều trị chứng đau nửa đầu, đau đầu do vận mạch.

Công dụng – Chỉ định

Thuốc Timmak là thuốc thần kinh được các bác sĩ chỉ định dùng trong các trường hợp:

Điều trị nền tảng chứng đau nhức nửa đầu, đau đầu.

Điều trị chứng hạ huyết áp tư thế.

Cải thiện các triệu chứng có liên quan đến suy tĩnh mạch bạch huyết như chân nặng, đau và khó chịu khi mới bắt đầu nằm.

Điều trị các rối loạn xảy ra khi sử dụng các thuốc an thần và hưng phấn.

Cách dùng – Liều dùng

Cách dùng:

Thuốc được bào chế ở dạng viên nang mềm, hình thuôn nên có ưu điểm là dễ nuốt, tiện dụng và dễ bảo quản. Thuốc được dùng trong bữa ăn, uống hết viên thuốc với một ly nước vừa đủ.

Liều dùng: 1 viên × 3 lần/ ngày.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng phụ có thể gặp phải sau khi sử dụng thuốc như:

Buồn nôn, nhất là khi uống thuốc lúc đói

Rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy

Ngứa, phát ban

Chóng mặt, khó thở, buồn ngủ.

Nếu bạn gặp các triệu chứng trên, hãy ngưng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ để có biện pháp can thiệp kịp thời, tránh để lâu dài gây ra hậu quả nghiêm trọng.

Chú ý: không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định

Thuốc timmak không dùng cho:

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.

Người bị suy gan thận nặng

Chú ý – Thận trọng

Không nên dùng thuốc khi đói để tránh gây buồn nôn, giảm hiệu lực của thuốc.

Trường hợp bệnh nhân bị suy gan thận nặng hoặc suy thận nặng mà không được làm thẩm tách, khi điều trị bằng thuốc timmak cần thận trọng.

Trường hợp bệnh nhân có tiền sử bệnh lý động mạch, trong quá trình sử dụng thuốc cũng cần tăng cường theo dõi.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Khi mang thai: Hiện nay, từ các nghiên cứu được thực hiện trên động vật, đã đưa ra kết luận là thuốc timmak không gây quái thai. Do đó, khi sử dụng cho người, thuốc không thể gây dị tật cho bào thai.

Và cho đến nay, trên thực tế, các chất gây quái thai khi dùng cho động vật thì cũng gây dị tật bào thai trên con người. Hiện tại, vẫn còn thiếu các dữ liệu thỏa đáng để nhận xét tác hại đến bào thai hay độc tính trên phôi của chất dihydroergotamine khi dùng thuốc timmak trong thời kỳ mang thai của người phụ nữ.

Nhưng về mặt lý thuyết, nếu dùng timmak với liều cao, có thể gây co thắt mạch máu tử cung, làm tăng co bóp tử cung, giảm lưu lượng máu đến tử cung và nhau thai. Kết quả, ngăn cản thai phát triển.

Vì vậy, cần thận trọng, tốt nhất là tránh sử dụng thuốc trong thời gian mang thai.

Thông báo và tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Lúc cho con bú: Hiện tại, vẫn còn thiếu số liệu về sự bài tiết của thuốc qua sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn tuyệt đối, không sử dụng thuốc trong thời kỳ này.

Đối với người cao tuổi, người lái xe và vận hành máy móc, cần cẩn thận trong khi sử dụng thuốc.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc hay gia tăng tác dụng phụ.

Không nên sử dụng đồng thời timmak với nhóm Bromocriptine. Vì có thể gây co mạch và/hoặc gây các cơn cao huyết áp kịch phát.

Chống chỉ định dùng thuốc timmak cùng lúc với các nhóm khác sau đây:

Nhóm Sumatriptan: Về lí thuyết, có thể làm tăng nguy cơ gây co thắt động mạch vành. Do đó, chỉ dùng sumatriptan sau khi đã ngưng sử dụng timmak  ít nhất là 24 giờ. Tương tự như thế, chỉ dùng thuốc này sau 6 giờ dùng sumatriptan.

Nhóm macrolide ( tất cả loại trừ spiramycine): do suy từ érythromycine, josamycine và clarithromycine, vì có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc ergotine với khả năng gây hoại tử đầu chi. Khả năng này dựa vào việc làm giảm sự đào thải các alcaloide của nấm cựa gà tại gan.

Vì thế, hãy báo cáo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc đang dùng để tránh tình trạng tương tác thuốc.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Quá liều:

Cho đến nay, chưa có trường hợp nào sử dụng quá liều đối với thuốc này được ghi nhận.

Tình trạng quá liều có dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc nấm cựa gà như: đau nhói, mất cảm giác, đau và xanh tím các đầu chi kèm theo mạch đập yếu thậm chi mất mạch,; khó thở và/hoặc hạ huyết áp, mê sảng, co giật, hôn mê, đau bụng, buồn nôn, nôn có mức độ.

Xảy ra tình trạng quá liều, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lí. Đồng thời, ghi lại tên và liều lượng những loại thuốc bệnh nhân đã dùng và báo cáo cho bác sĩ, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Quên liều:

Nếu phát hiện quên liều, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần tới liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.

Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều sau lên để bù liều trước, không nên quên 2 liều liên tiếp.

Khuyến cáo: tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

 

 

 

 

hotline muângy

Ý kiến của bạn

X