Eyrus

2 người đã xem

Có rất nhiều bạn thắc mắc: Thuốc Eyrus là gì? Eyrus giá bao nhiêu? Eyrus có tác dụng gì? Ở bài viết này https://duoclieuchaulinh.vn xin giới thiệu tới mọi người thông tin về sản phẩm Eyrus.

Thành phần

Eyrus

Hình ảnh: Eyrus

Thuốc được đóng gói thành 1 hộp 1 tuýp 3,5 g.

Trong một tuýp thuốc mỡ Eyrus có chứa:

Thành phần hoạt chất chính:

Polymycin B sulfate hàm lượng 21 000 IU

Neomycin sulfate hàm lượng 12,25 mg

Dexamethasone hàm lượng 3,5 mg

Tá dược vừa đủ một tuýp 3,5 g.

Thuốc Eyrus giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc do Samil Pharmaceutical Co., Ltd – Hàn Quốc sản xuất và đang bán với giá 55000 đồng / 1 hộp 1 tuýp 3,5 g, được phân phối bởi công ty cổ phần dược phẩm trung ương I Pharbaco. Bạn có thể đặt mua online thuận tiện.

Người bệnh có thể mua thuốc ở các nhà thuốc tư nhân, nhà thuốc bệnh viện, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP trên toàn quốc.

Lưu ý: giá thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, có thể khác nhau giữa các nhà thuốc.

Tác dụng

Polymycin thuộc nhóm kháng sinh có tác dụng diệt các chủng vi khuẩn Bacillus polymyxa. Cơ chế hoạt động của polymycin là gắn vào phospholipid của vi khuẩn, làm thay đổi tính thấm và cấu trúc của màng bào tương của nó, dẫn đến các thành phần bên trong vi khuẩn lọt ra ngoài. Do đó, polymycin có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh. Hoạt tính này bị hạn chế đối với các vi khuẩn Gram âm (-) bao gồm E.coli, Klebsiella, Shigella, Salmonella, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa, Bordetella và Pasteurella.

Neomycin cũng thuộc nhóm kháng sinh, có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Cơ chế hoạt động là tác động vào quá trình sản xuất một số protein thiết yếu của vi khuẩn. Khi đó, các quá trình trao đổi chất của sự sống bị biến đổi, vi khuẩn sẽ chết.

Dexamethasone là một loại corticosteroid kháng viêm, có khả năng làm giảm sưng tấy.

Thuốc eyrus kết hợp ba hoạt chất trên được dùng trong điều trị tình trạng sưng, viêm ở mắt; điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn mắt.

Thuốc chỉ điều trị và phòng ngừa các bệnh gây bởi vi khuẩn, không hiệu quả để điều trị với các bệnh nguyên khác như virus, nấm, loại vi khuẩn gây bệnh lao – mycobacteria, thậm chí có thể làm cho tình trạng của bệnh trở nặng hơn.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Eyrus

Hình ảnh: Chỉ định của thuốc Eyrus

Thuốc được các bác sĩ chỉ định trong các trường hợp:

Bệnh nhân viêm mi mắt, viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm túi lệ gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm với neomycin sulfate và polymycin B sulfate.

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn do chấn thương, lúc trước và sau khi phẫu thuật.

Cách dùng – Liều dùng

Bác sĩ tư vấn sử dụng Eyrus

Hình ảnh: Bác sĩ tư vấn sử dụng Eyrus

Cách dùng:

Hãy rửa tay trước khi dùng thuốc, không sờ tay vào đầu ống nhỏ hay để đầu ống chạm vào bất cứ bề mặt nào khác để tránh nhiễm khuẩn. Bôi một lượng nhỏ vừa đủ thuốc lên mắt ( chú ý bôi thuốc cách mắt ít nhất 5 mm để tránh đầu tuýp thuốc tiếp xúc vào mắt). Sau khi bôi thuốc vào mặt trong của mí mắt dưới, nhắm mắt lại và chuyển động nhãn cầu xoay tròn quanh mắt để thuốc lan rộng. Tránh dụi mắt.

Thuốc không nên được dùng chung để tránh tình trạng lây nhiễm vi khuẩn.

Liều dùng: mỗi ngày bôi 3-4 lần.

Tác dụng phụ

Sau khi dùng thuốc trong 1-2 phút, người bệnh có các tác dụng phụ thông thường như nóng rát mắt.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng ít xảy ra như kích ứng mắt, nóng rát, đỏ, ngứa, sưng hay mẫn cảm với ánh sáng.

Khi người bệnh dùng thuốc trong thời gian dài hay lặp lại có thể gặp các tác dụng phụ toàn thân.

Khi gặp các triệu chứng trên, ngưng sử dụng thuốc ngay và thông báo cho bác sĩ.

Chú ý: không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên, nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Chống chỉ định

Thuốc không dùng cho:

Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả tá dược.

Người bệnh viêm giác mạc do mụn rộp , nhiễm lao hay nấm, nhiễm khuẩn kèm mủ ở mắt và mí mắt do vi khuẩn trong trường hợp này có khả năng kháng neomycin, viêm kết- giác mạc do virus.

Người bệnh có tiền sử tăng nhãn áp.

Trường hợp người bệnh có dị vật trong giác mạc đã lấy ra không đúng cách.

Trẻ sơ sinh.

Dùng đồng thời với thuốc phong bế thần kinh – cơ.

Chú ý – Thận trọng

Không súc rửa đầu tuýp thuốc.

Trước khi dùng thuốc, thông báo cho bác sĩ hay dược sĩ về tình trạng bệnh hiện tại, tiền sử bệnh, dị ứng như bệnh tăng nhãn áp, tiểu đường, mang thai và cho con bú.

Phụ nữ mang thai: có thể gây tác dụng xấu như xẩy thai, quái thai… trong suốt quá trình mang thai, đặc biệt là dùng thuốc trong ba tháng đầu. Do đó, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của  bác sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Phụ nữ cho con bú: thuốc có thể bài tiết qua tuyến sữa vào trẻ. Do đó, người mẹ không nên hoặc hạn chế sử dụng thuốc trong giai đoạn này là tốt nhất. Hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định.

Tuyệt đối không dừng thuốc sớm. Nếu không, sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tái phát, dẫn đến vi khuẩn có khả năng kháng thuốc.

Dừng thuốc sớm sẽ làm tăng nguy cơ nhiễm trùng tái phát, vi khuẩn sẽ kháng thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc hoặc gia tăng tác dụng phụ.

Polymycin B tương kỵ với các dung dịch kiềm hay acid mạnh, cephalothin natri, amphotericin B, heparin natri, clorothiazid natri, chloramphenicol natri sucinat, tetracyclin, prednisolone natri phosphat, nitrofurantoin natri, muối của magnesi và calci.

Neomycin sulfate được hấp thụ với một lượng đáng kể vào máu có thể gây ra các tương tác sau:

Sử dụng neomycin sulfate cùng với các loại thuốc như vancomycin, cisplatin, teicoplanin … người bệnh có thể gặp vấn đề về thính giác hay mất thăng bằng.

Sử dụng cùng với capreomycin, ciclosporin, colistin, cisplatin, tacrolimus,… làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ toàn thân.

Đối với dexamethasone, không nên dùng cùng với: thuốc chống đông máu như warfarin ( coumadin), aspirin ( dùng thường xuyên hoặc dùng liều cao), thuốc lợi tiểu, cyclosporine, inslin hoặc thuốc trị đái tháo đường dạng uống, ketoconazole ( Nizoral), thuốc trị động kinh như phenyltoin, phenobarbital; rifampin.

Thuốc có tương tác với một vài thuốc khác. Tuy nhiên, lượng chất trong thuốc từ mắt vào máu rất ít, vậy nên nguy cơ xảy ra tương tác khá thấp.

Khuyến cáo: hãy báo cáo cho bác sĩ biết các thuốc đang dùng.

Quá liều, quên liểu và cách xử trí

Quá liều:

Trường hợp quá liều có biểu hiện nguy hiểm, cần gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến ngay cơ sở y tế gần nhất để kịp thời xử lí. Người thân cần cung cấp cho bác sĩ những thuốc đang dùng, lượng thuốc nạn nhân đã sử dụng.

Quên liều:

Nếu phát hiện quên liều, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần tới liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo như bình thường.

Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều sau lên để bù liều trước. Không nên quên 2 liều liên tiếp.

Khuyến cáo: xin lời khuyên của bác sĩ.

 

 

 

 

hotline muângy

Ý kiến của bạn

X