COVERSYL 10 MG

9 người đã xem

Có rất nhiều bạn thắc mắc: Thuốc Coversyl 10 mg là gì? Thuốc Coversyl 10 mg giá bao nhiêu? Thuốc Coversyl 10 mg có tác dụng gì? Ở bài viết này https://duoclieuchaulinh.vn xin giới thiệu tới mọi người thông tin về sản phẩm Coversyl 10 mg.

Thành phần

Coversyl 10 mg là thuốc uống dạng viên nén bao phim màu xanh, hình tròn, hai mặt lồi có khắc 2 biểu tượng, được điều chế bằng cách nén dược chất Perindopril Arginine và được bao bọc bởi một lớp màng mỏng bên ngoài nhằm giấu đi mùi vị khó chịu của dược chất đồng thời giúp bảo vệ thuốc trước tác động từ môi trường, bảo vệ dược chất bên trong không bị biến đổi, phá hủy hay giải phóng ra bên ngoài, hạn chế việc bị giảm hay mất tác dụng của thuốc.

Thuốc Coversyl 10 mg ở dạng viên nén bao phim nên sẽ cần nhiều thời gian để để hấp thu vào cơ thể hơn.

Mỗi viên nén bao phim Coversyl 10 mg đều chứa 10 mg Perindopril Arginine, tương đương với 6.790 mg Perindopril được kết hợp cùng các tá dược khác: titan dioxit, magie stearate, lactose monohydrate, macrogol 6000, glycerol, maltodextrin, chlorophyllin đồng, tinh bột natri glycolat( loại A), hypromellose vừa đủ 1 viên.

Thuốc Coversyl 10 mg giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Coversyl 10 mg

Hình ảnh: Coversyl 10 mg

Trên thị trường hiện nay, mỗi hộp Coversyl có 1 lọ, bên trong chứa 30 viên nén bao phim có giá khoảng 190.000 VND.

Tuy nhiên, giá cả có thể chênh lệch khi mua ở những nơi khác nhau. Hãy lựa chọn mua Coversyl 10 mg tại những nơi uy tín để tránh mua phải thuốc giả, thuốc nhái, thuốc kém chất lượng.

Coversyl 10 mg là thuốc ngoại nhập, do tập đoàn Les Laboratoires Servier Industrie của Pháp sản xuất và đã được đăng kí lưu hành tại Việt Nam.

Bạn có thể tìm mua Coversyl 10 mg tại các nhà thuốc, quầy thuốc, bệnh viện, phòng khám hoặc đặt mua online để tiết kiệm thời gian cũng như tiền bạc.

Tác dụng

Coversyl 10 mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển.

Perindopril là một chất có tác dụng ức chế enzyme chuyển hóa angiotensin I thành angiotensin II. Enzyme chuyển hóa hoặc kinase là một exopeptidase không những giáng hóa chất giãn mạch bradykinin thành một heptapeptid không có hoạt tính mà còn giúp chuyển đổi angiotensin I thành chất co mạch angiotensin II.

Hoạt tính của renin trong huyết tương được tăng lên nhờ giảm bớt lượng angiotensin II do sự ức chế men chuyển bởi ức chế có tác động ngược âm tính đối với sự giải phóng renin. Sự ức chế men chuyển còn làm giảm tiết aldosterone.

Vì men chuyển gây bất hoạt bradykinin, sự ức chế men chuyển cũng đồng thời làm tăng hoạt tính của các hệ kalikrein-kinin tuần hoàn và cục bộ, hoạt hóa cả hệ prostaglandin.

Có thể chính cơ chế này đã góp phần vào tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và chịu trách nhiệm một phần về một số tác dụng không mong muốn.

Perindopril tác động qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat trong khi các chất khác không thể hiện được tác dụng ức chế enzyme chuyển angiotensin in vitro.

Công dụng – chỉ định

Coversyl 10 mg được các bác sĩ chỉ định điều trị suy tim sung huyết, làm giảm phì đại thất trái, cao huyết áp.

Đối với suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình: Coversyl 10 mg thường được phối hợp cùng các loại thuốc khác như: digoxin, thuốc lợi tiểu giúp làm giảm nguy cơ tim sau một cơn đau tim hoặc được dùng cho người mắc hoặc có tiền sử mắc bệnh mạch vành.

Perindopril trong Coversyl 10 mg có công dụng làm giảm phì đại thất trái do giãn mạch. Perindopril làm tăng và ổn định tính đàn hồi của động mạch lớn đồng thời giảm tỷ lệ lớp áo giữa lòng ống của động mạch nhỏ. Coversyl còn được phối hợp cùng thiazide giúp giảm nguy cơ hạ kali trong máu gây ra bởi liệu pháp lợi tiểu.

Coversyl 10 mg được sử dụng điều trị cao huyết áp, giúp kiểm soát huyết áp bằng cách làm dãn các mạch máu. Perindopril có tác dụng làm giảm huyết áp tâm truơng và tâm thu với tất cả các mức độ tăng huyết áp, từ nhẹ, vừa đến nặng ngay cả trong tư thế đứng hay nằm ngửa. Huyết áp giảm là do Perindopril đã làm giảm sức kháng của mạch máu ngoại vi. Sự giảm huyết áp xảy ra rất nhanh chóng sau khi dùng thuốc.

Cách dùng – liều dùng

Lọ thuốc Coversyl

Hình ảnh: Lọ thuốc Coversyl

Uống thuốc một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng với nước đun sôi để nguội.

Liều dùng sẽ phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh, bệnh mắc phải, đối tượng sử dụng thuốc, tình trạng sức khỏe.

Dùng Coversyl 10 mg để điều trị tăng huyết áp:

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg một lần mỗi ngày, uống trước khi ăn sáng với nước đun sôi để nguội.

Với những bệnh có hệ thống renin – angiotensin – aldosterone hoạt tính mạnh với các biểu hiện như: tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp động mạch thận, giảm muối hoặc giảm thể tích tuần hoàn thì liều dùng khuyến cáo khi mới điều trị là 2.5 mg đồng thời phải được các nhân viên y tế theo dõi, giám sát. Sau khi sử dụng liều đầu tiên, những đối tượng này có thể bị giảm huyết áp mạnh.

Sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều lên 10 mg một lần mỗi ngày.

Khi điều trị cao huyết áp bằng Coversyl 10 mg nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu từ 2 – 3 ngày trước khi dùng Coversyl 10 mg.

Với những bệnh nhân không thể ngưng dùng thuốc lợi tiểu trong quá trình điều trị tăng huyết áp thì chỉ nên dùng liều đầu Coversyl 10 mg là 2.5 mg một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng. Trong quá trình điều trị cao huyết áp bằng Coversyl 10 mg kết hợp cùng thuốc lợi tiểu cần thường xuyên theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh. Có thể bổ sung liều cho phù hợp với tình trạng huyết áp của bệnh nhân.

Với những bệnh nhân đã lớn tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 2.5 mg và sau 1 tháng dùng duy trì thì tăng dần liều lên 5 mg và 10 mg nếu cần thiết.

Dùng Coversyl 10 mg giúp động mạch vành ổn định:

Liều khởi đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng, dùng duy trì liều trong vòng 2 tuần sau đó tăng dần liều lên 5 mg, 10 mg tùy thuộc vào chức năng của thận và khả năng dung nạp.

Với những bệnh nhân lớn tuổi, khi mới bắt đầu điều trị nên dùng Coversyl 10 mg với liều là 2.5 mg một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng, dùng duy trì trong suốt 1 tuần đầu tiên. Tới tuần thứ hai tăng dần liều lên 5 mg một lần mỗi ngày trước khi ăn sáng, dùng duy trì trong 1 tuần trước khi tăng liều lên 10 mg một lần mỗi ngày nhưng tùy vào chức năng thận của mỗi người.

Điều trị cho các bệnh nhân bị suy thận: liều dùng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với độ thanh thải creatinine.

Cho tới nay vẫn chưa có thử nghiệm lâm sàng về hiệu quả và tác dụng điều trị của Coversyl 10 mg đối với trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

Bất kì một loại thuốc nào, bên cạnh tác dụng điều trị thì vẫn có ít nhiều các tác dụng phụ không mong muốn. Các tác dụng phụ này tùy thuộc vào cơ thể, việc sử dụng thuốc kết hợp với các thực phẩm chức năng khác, thức ăn, đồ uống, tình trạng cơ thể.

Không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn.

Trong quá trình điều trị bằng Coversyl 10 mg thường xuất hiện các tác dụng phụ phổ biến sau đây: suy nhược, ù tai, hạ huyết áp, táo bón, choáng váng, đau đầu, chóng mặt, khó thở, đau bụng, chuột rút, buồn nôn,…

Khi gặp phải tình trạng trên, hãy thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và xử lí kịp thời.

Chống chỉ định

Chống chỉ định cho các bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, hoạt chat, tá dược hay bất kì thuốc ức chế men chuyển hóa nào khác.

Những người bị phù mạch di truyền hoặc vô căn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Những người có tiền sử bị phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển hóa trước đó.

Những người mắc tiểu đường hoặc suy thận sử dụng kết hợp Covernyl 10 mg với aliskiren.

Chú ý, thận trọng

Thận trọng cho những người dùng thuốc giúp vạch vành ổn định có thể xuất hiện các cơn đau thắt ngực trong tháng đầu dùng thuốc. Nên nhờ bác sĩ tư vấn để cân nhắc có nên tiếp tục sử dụng thuốc hay không.

Với bệnh nhân suy thận: khi dùng thuốc có thể dẫn đến suy giảm thêm chức năng thận

Thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị cao huyết áp.

Bảo quản thuốc Coversyl 10 mg ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp từ mặt trời có thể làm giảm tác dụng hay biến tính thuốc. Tránh xa tầm tay trẻ em.

Không bảo quản Coversyl 10 mg trong ngăn đá tủ lạnh.

Sử dụng đúng liều, đúng cách theo chỉ dẫn của bác sĩ. Tuyệt đối không tự ý thay đổi cách dùng, liều lượng khi chưa được sự cho phép của bác sĩ, dược sĩ.

Chỉ sử dụng thuốc khi được bác sĩ, dược sĩ kê đơn.

Trong quá trình sử dụng Coversyl 10 mg, nếu có dùng kèm các thuốc khác, thực phẩm chức năng thì cần thông báo cho bác sĩ, dược sĩ để hạn chế xảy ra tương tác thuốc, tác dụng phụ không mong muốn, đồng thời đem lại hiệu quả điều trị tốt nhất.

Trong khi sử dụng, nếu thấy xuất hiện các tác dụng phụ không mong muốn cần thông báo ngay với các bác sĩ, dược sĩ, y tá,…

Trong quá trình sử dụng thuốc, không nên uống rượu bia, các loại đồ uống có cồn, hút thuốc lá hay sử dụng các chất kích thích.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng Coversyl 10 mg cùng với các loại thuốc khác, với thực phẩm, đồ uống, thực phẩm chức năng.

Tương tác thuốc không những làm thay đổi tác dụng phụ không mong muốn, thay đổi hiệu quả điều trị mà còn có thể gây biến tính thuốc, mất đi tác dụng của thuốc. Trong một số trường hợp tương tác thuốc có thể làm tăng hiệu quả điều trị của thuốc.

Không nên phối hợp Coversyl 10 mg với lithium vì perindopril làm tăng nồng độ lithium trong máu, có thể gây độc. Nếu bắt buộc phải dùng thì cần được các cán bộ y tế theo dõi thường xuyên.

Không nên phối hợp Coversyl 10 mg với các thuốc lợi tiểu tăng kali huyết (triamterene, spironolactone) có thể làm tăng kali huyết, nhất là với bệnh nhân suy thận.

Quá liều, quên liều, cách xử trí

Quên liều: do sơ suất mà bạn bỏ quên một liều thì hãy nhanh chóng uống bổ sung liều đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu liều đó gần với liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và uống tiếp liều tiếp theo. Tuyệt đối không uống bù liều bằng cách dùng hai liều một lần.

Quá liều:

Không tự ý sử dụng thuốc vượt quá liều lượng mà bác sĩ đã kê đơn cho vì có thể xảy ra các tác động xấu với cơ thể, gia tăng tác dụng phụ không mong muốn, shock thuốc.

Cách xử trí: Khi phát hiện bệnh nhân sử dụng quá liều có các biểu hiện lạ, cần báo ngay cho bác sĩ, gọi cấp cứu và đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lí kịp thời.

hotline muângy

Ý kiến của bạn

X